- Hytion (Hydroxyurea): thuốc ức chế tủy, làm giảm tổng hợp DNA thông qua ức chế enzym ribonucleotide reductase, từ đó ức chế tăng sinh dòng megakaryocyte → giảm tiểu cầu.
- Ý nghĩa lâm sàng: cần theo dõi sát công thức máu, nguy cơ nhiễm trùng thứ phát.
- Cấy lại đờm: chỉ định khi bệnh nhân diễn biến nhiễm trùng hô hấp không cải thiện, nhằm: Đánh giá vi khuẩn hiện tại. Phát hiện vi khuẩn kháng thuốc. Điều chỉnh kháng sinh đích.
- BS trực nhấn mạnh đánh giá chỉ định lọc máu sớm (quá tải dịch, toan chuyển hóa, rối loạn điện giải, ure/creatinin tăng).
- Theo dõi cân nặng hằng ngày: bệnh nhân có dấu hiệu tăng cân → gợi ý ứ dịch, cần đánh giá lại chiến lược dịch và lợi tiểu/lọc máu.
- Xem lại bệnh nhân đã được định lượng nồng độ Vancomycin (TDM) hay chưa. Phối hợp chặt chẽ với Dược lâm sàng (BS Đốc Phạm Duyên): Đảm bảo hiệu quả điều trị. Giảm nguy cơ độc thận và kháng thuốc.
- Đốc Đăng Dương cần lập bảng: Ngày nhiễm – vi khuẩn phân lập. Diễn biến lâm sàng theo thời gian. Bilan nhiễm trùng (CRP, bạch cầu). Procalcitonin (PCT): tăng hay giảm? ➡️ Từ đó đánh giá xu hướng nhiễm trùng và hiệu quả kháng sinh.
- Đốc Quang Nghĩa theo dõi bệnh nhân có sử dụng oxy cao áp (HBO) hay không. Lên kế hoạch nghiên cứu các trường hợp ngộ độc khí CO.
- Mục tiêu: rút nội khí quản sớm khi đủ điều kiện. Lợi ích: Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV). Cải thiện khả năng phục hồi hô hấp và chức năng phổi.
- Làm lại điện giải đồ, theo dõi Kali sát. Tìm nguyên nhân hạ Kali: Lợi tiểu. Toan kiềm. Dinh dưỡng không đầy đủ. Rối loạn nội tiết. ➡️ Điều chỉnh nguyên nhân song song với bù Kali hợp lý.
- Trưởng khoa Dinh dưỡng: Tính nhu cầu năng lượng/ngày (Kcal). Protein – Lipid – Glucid phù hợp.
- Chỉnh dinh dưỡng cho bệnh nhân giường P6, đảm bảo: Đủ năng lượng. Không quá tải chuyển hóa. Hỗ trợ cai thở máy.
- Đốc Phạm Duyên – Trưởng khoa Dược lâm sàng: Phối hợp Trưởng khoa NKBV thống kê số ca nhiễm khuẩn bệnh viện. Đề xuất giải pháp can thiệp kịp thời. Bệnh nhân P9: có khả năng cần mở khí quản, cần đánh giá chỉ định và thời điểm phù hợp.
- Luôn tăng cường tư duy lâm sàng và khả năng tự học. Học cách tự đọc phim X-quang, CT, MRI, thay vì hoàn toàn phụ thuộc vào bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh → giúp ra quyết định nhanh và chính xác hơn trong cấp cứu.
- Đốc Minh Quang đánh giá lại: Lâm sàng. Cận lâm sàng. Xu hướng PCT/CRP. ➡️ Quyết định giảm liều hoặc dừng kháng sinh khi đủ điều kiện, tránh lạm dụng.
- Đốc Tùng Dương xem lại toàn bộ phương pháp điều trị. Nắm rõ cơ chế bù Bicarbonat: Chỉ định trong toan chuyển hóa nào? Bù bao nhiêu? Mất bao nhiêu? Tránh bù quá mức gây kiềm chuyển hóa hoặc rối loạn điện giải.
- Điều trị khí dung Amikacin – khi tinh thần học thuật tạo nên bước ngoặt lâm sàng. Dù mới là sinh viên Y khoa, Phạm Duyên đã thể hiện một tinh thần học tập nghiêm túc, chủ động và đào sâu vấn đề đến tận cơ chế, không chỉ dừng lại ở việc tiếp thu kiến thức có sẵn. Chính cách tiếp cận tìm hiểu sâu – nhìn rộng – đặt câu hỏi đúng đã góp phần gợi mở những ý tưởng mới mang tính thực hành cao, Ý tưởng mới được hình thành: “Tỷ lệ sử dụng khí dung Amikacin” hướng tới trình bày tại hội nghị chuyên ngành, với sự tham gia và phối hợp chặt chẽ của các lực lượng nòng cốt: Trưởng khoa Dược Lâm sàng; Trưởng khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn Bệnh viện; Trưởng khoa Vi sinh; Trưởng khoa Y học Nhiệt đới; BS Đốc Minh Quang – người đóng vai trò kết nối lâm sàng, học thuật và triển khai thực tế. Điểm nổi bật không chỉ nằm ở một phương pháp điều trị, mà ở mô hình làm việc liên tục – đa chuyên khoa – dựa trên tư duy khoa học, nhằm tạo ra những sản phẩm y học mới, có giá trị thực tiễn và đóng góp bền vững cho sự phát triển của nền Y học hiện đại tại Việt Nam. Hội chứng kháng Cholinergic – Đốc Gia Bảo – 1 chủ đề hay, quan trọng không thể thiếu trong điều trị các bệnh nhân ngộ độc. Sẽ giải đáp và giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hội chứng này trong buổi họp lần thứ 17.
- Điều trị ICU không chỉ làm theo phác đồ, mà là hiểu cơ chế – theo dõi sát – phối hợp đa chuyên khoa – và liên tục tự học. Học không ngừng – Ý tưởng mới không dừng
