Meeting Nội trú Online 24H Lần 16: Học không ngừng & Ý tưởng không ngắt quãng

31 lượt xem Phi Pha 27/01/2026

PCC Sci – Thăng Long 25/1/2026, Trong nhịp làm việc liên tục của ICU, nơi mỗi quyết định đều gắn liền với sinh mạng người bệnh, Meeting Nội trú Online 24H – Lần 16 tiếp tục là không gian học thuật mở, nơi các bác sĩ nội trú, bác sĩ trẻ và sinh viên Y khoa cùng nhau suy nghĩ, tranh luận và trưởng thành từ chính những ca bệnh đang điều trị. Với tinh thần “Học không ngừng & Ý tưởng không ngắt quãng”, buổi họp không chỉ cập nhật kiến thức chuyên môn, mà còn nhấn mạnh tư duy điều trị dựa trên cơ chế, theo dõi sát diễn biến và phối hợp đa chuyên khoa, từng bước hình thành những ý tưởng mới có giá trị thực tiễn cho lâm sàng ICU.   P1: Tìm hiểu cơ chế sử dụng Hytion và chiến lược cấy lại đờm
  • Hytion (Hydroxyurea): thuốc ức chế tủy, làm giảm tổng hợp DNA thông qua ức chế enzym ribonucleotide reductase, từ đó ức chế tăng sinh dòng megakaryocyte → giảm tiểu cầu.
  • Ý nghĩa lâm sàng: cần theo dõi sát công thức máu, nguy cơ nhiễm trùng thứ phát.
  • Cấy lại đờm: chỉ định khi bệnh nhân diễn biến nhiễm trùng hô hấp không cải thiện, nhằm: Đánh giá vi khuẩn hiện tại. Phát hiện vi khuẩn kháng thuốc. Điều chỉnh kháng sinh đích.
P2: Đánh giá chỉ định lọc máu và theo dõi cân nặng
  • BS trực nhấn mạnh đánh giá chỉ định lọc máu sớm (quá tải dịch, toan chuyển hóa, rối loạn điện giải, ure/creatinin tăng).
  • Theo dõi cân nặng hằng ngày: bệnh nhân có dấu hiệu tăng cân → gợi ý ứ dịch, cần đánh giá lại chiến lược dịch và lợi tiểu/lọc máu.
P3: Kiểm tra định lượng Vancomycin
  • Xem lại bệnh nhân đã được định lượng nồng độ Vancomycin (TDM) hay chưa. Phối hợp chặt chẽ với Dược lâm sàng (BS Đốc Phạm Duyên): Đảm bảo hiệu quả điều trị. Giảm nguy cơ độc thận và kháng thuốc.
P4: Thống kê nhiễm khuẩn – theo dõi đáp ứng
  • Đốc Đăng Dương cần lập bảng: Ngày nhiễm – vi khuẩn phân lập. Diễn biến lâm sàng theo thời gian. Bilan nhiễm trùng (CRP, bạch cầu). Procalcitonin (PCT): tăng hay giảm?  ➡️ Từ đó đánh giá xu hướng nhiễm trùng và hiệu quả kháng sinh.
P5: Theo dõi chỉ định oxy cao áp
  • Đốc Quang Nghĩa theo dõi bệnh nhân có sử dụng oxy cao áp (HBO) hay không. Lên kế hoạch nghiên cứu các trường hợp ngộ độc khí CO.
P6: Theo dõi sát để rút ống NKQ
  • Mục tiêu: rút nội khí quản sớm khi đủ điều kiện. Lợi ích: Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV). Cải thiện khả năng phục hồi hô hấp và chức năng phổi.
P7: Theo dõi điện giải – hạ Kali
  • Làm lại điện giải đồ, theo dõi Kali sát. Tìm nguyên nhân hạ Kali: Lợi tiểu. Toan kiềm. Dinh dưỡng không đầy đủ. Rối loạn nội tiết. ➡️ Điều chỉnh nguyên nhân song song với bù Kali hợp lý.
P8: Đốc Khánh Đoan – Tính toán và chỉnh dinh dưỡng
  • Trưởng khoa Dinh dưỡng: Tính nhu cầu năng lượng/ngày (Kcal). Protein – Lipid – Glucid phù hợp.
  • Chỉnh dinh dưỡng cho bệnh nhân giường P6, đảm bảo: Đủ năng lượng. Không quá tải chuyển hóa. Hỗ trợ cai thở máy.
P9: Phối hợp Dược lâm sàng & Kiểm soát NKBV
  • Đốc Phạm Duyên – Trưởng khoa Dược lâm sàng: Phối hợp Trưởng khoa NKBV thống kê số ca nhiễm khuẩn bệnh viện. Đề xuất giải pháp can thiệp kịp thời. Bệnh nhân P9: có khả năng cần mở khí quản, cần đánh giá chỉ định và thời điểm phù hợp.
P11: Tư duy – tự học trong ICU
  • Luôn tăng cường tư duy lâm sàng và khả năng tự học. Học cách tự đọc phim X-quang, CT, MRI, thay vì hoàn toàn phụ thuộc vào bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh → giúp ra quyết định nhanh và chính xác hơn trong cấp cứu.
P12: Xem xét dừng kháng sinh
  • Đốc Minh Quang đánh giá lại: Lâm sàng. Cận lâm sàng. Xu hướng PCT/CRP. ➡️ Quyết định giảm liều hoặc dừng kháng sinh khi đủ điều kiện, tránh lạm dụng.
P13: Đánh giá chiến lược điều trị – Bicarbonat
  • Đốc Tùng Dương xem lại toàn bộ phương pháp điều trị. Nắm rõ cơ chế bù Bicarbonat: Chỉ định trong toan chuyển hóa nào? Bù bao nhiêu? Mất bao nhiêu? Tránh bù quá mức gây kiềm chuyển hóa hoặc rối loạn điện giải.
SEMINAR
  • Điều trị khí dung Amikacin – khi tinh thần học thuật tạo nên bước ngoặt lâm sàng. Dù mới là sinh viên Y khoa, Phạm Duyên đã thể hiện một tinh thần học tập nghiêm túc, chủ động và đào sâu vấn đề đến tận cơ chế, không chỉ dừng lại ở việc tiếp thu kiến thức có sẵn. Chính cách tiếp cận tìm hiểu sâu – nhìn rộng – đặt câu hỏi đúng đã góp phần gợi mở những ý tưởng mới mang tính thực hành cao, Ý tưởng mới được hình thành: “Tỷ lệ sử dụng khí dung Amikacin” hướng tới trình bày tại hội nghị chuyên ngành, với sự tham gia và phối hợp chặt chẽ của các lực lượng nòng cốt: Trưởng khoa Dược Lâm sàng; Trưởng khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn Bệnh viện; Trưởng khoa Vi sinh; Trưởng khoa Y học Nhiệt đới; BS Đốc Minh Quang – người đóng vai trò kết nối lâm sàng, học thuật và triển khai thực tế. Điểm nổi bật không chỉ nằm ở một phương pháp điều trị, mà ở mô hình làm việc liên tục – đa chuyên khoa – dựa trên tư duy khoa học, nhằm tạo ra những sản phẩm y học mới, có giá trị thực tiễn và đóng góp bền vững cho sự phát triển của nền Y học hiện đại tại Việt Nam. Hội chứng kháng Cholinergic – Đốc Gia Bảo – 1 chủ đề hay, quan trọng không thể thiếu trong điều trị các bệnh nhân ngộ độc. Sẽ giải đáp và giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hội chứng này trong buổi họp lần thứ 17.
Thông điệp
  • Điều trị ICU không chỉ làm theo phác đồ, mà là hiểu cơ chế – theo dõi sát – phối hợp đa chuyên khoa – và liên tục tự học. Học không ngừng – Ý tưởng mới không dừng
PCC Sci
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Bài viết liên quan

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x